Hiển thị các bài đăng có nhãn VoIP. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn VoIP. Hiển thị tất cả bài đăng

Những ưu điểm của IP PBX được xây dựng bằng Asterisk, Voipswitch

1. Tiết kiệm chi phí đầu tư thiết bị ban đầu:

Ø Về server : Chi phí đầu tư cho 1 máy tính cài đặt hệ điều hành Linux và phần mềm Asterisk hoàn toàn miễn phí rẻ hơn nhiều so với 1 tổng đài nội bộ PBX như của Panasonic, Siemens…;
Ø Về thiết bị đầu cuối : Thay vì phải mua mới các máy điện thoại, có thể cài đặt softphone trên các máy tính có sẵn trong mạng LAN, đồng thời không phải chạy thêm dây cáp trong mạng nội bộ như phải có đối với các tổng đài PBX. Ngoài ra, trường hợp sử dụng IP phone cũng không cần phải đấu nối thêm cáp mạng riêng cho IP phone mà có thể dùng chung sợi cáp mạng sẵn có của máy tính bằng cách đấu nối máy tính vào LAN thông qua 2 port giao tiếp Ethernet-RJ45 của IP phone. Dễ dàng mở rộng hệ thống
Đối với các tổng đài PBX, giá mua thiết bị phụ thuộc rất nhiều vào dung lượng của tổng đài và mỗi tổng đài PBX đều có 1 dung lượng nhất định, việc mở rộng dung lượng buộc phải trang bị thêm card giao tiếp và bị giới hạn hoàn toàn trong dung lượng tối đa mà nhà sản xuất đã qui định, trong khi đó, đối với tổng đài IP PBX dùng Asterisk hoàn toàn không bị giới hạn về dung lượng, có thể tạo account mới mà không cần phải trang bị thêm bất cứ thiết bị phần cứng nào.
Những ưu điểm của IP PBX được xây dựng bằng Asterisk, Voipswitch

Cấu hình VoIPSwitch [config]

Để cho hệ thống VoIPSwitch có thể hoạt động và thực hiện các cuộc gọi điện thoại nội bộ, gọi điện thoại đến hệ thống asterish,cisco và thực hiện tính cước phí cho từng cuộc gọi ta cần hoàn thành các bước cấu hình sau đây :
• Bước 1: Tạo Gatekeeper để kết nối đến Asterisk
• Bước 2: Tạo Dial Plan để đinh tuyến các cuộc gọi một cách chính xác
• Bước 3: Tạo ra tariffs để định mức giá cho mỗi cuộc gọi.
• Bước 4: Tạo khách hàng và thêm tiền vào tài khoản khách hàng.

1. Tạo Gatekeeper

Vào chế độ cấu hình của VoIPSwitch, vào VoIPSwitch Manager -> GK/Registrar, Sau đó ta sẽ điền các thông tin cấu hình :
Port = 5060 port mà ta sẽ thực hiện kết nối đến máy chủ Gatekeeper
Password = password password dùng để chứng thực với máy chủ Gatekeeper
Username = username username dùng để chứng thực với máy chủ Gatekeeper
Support Codec ta chọn G723, G729, G711
Ở đây ta cần tạo ra Gatekeeper: Gatekeeper dùng để kết nối đến hệ thống VoIP Asterisk,
Cấu hình VoIPSwitch [config]
Tạo Gatekeeper

Cấu hình dịch vụ Fax trên Asterisk

Theo dõi bài viết trước: Cấu hình A2billing
1. Cài đặt
Để cho dịch vụ Fax hoạt động được trên Asterisk ta cần phải cài đặt các gói phần mềm cần thiết:
• sendEmail
• spandsp
• postfix
Sau khi cài đặt các gói phần mềm cần thiết,ta phải Register dịch vụ Fax trên Asterisk.Ta sử dụng các lệnh sau
# cd /root
# wget http://downloads.digium.com/pub/register/x86-32/register
# chmod 500 /root/register
# /root/register
Sau đó nhập key vào để register dịch vụ Fax trên Asterisk
2. Cấu hình Fax
Module Fax bao gồm các tab nhỏ sau
• Vitual Fax:là nơi tạo các vitual fax và dùng send Fax
• Fax Master:dùng để đăng ký mail của người quản lý
• Fax Client:nơi dùng của nhân viên
• Fax Viewer:nơi xem các bản ghi nhớ lịch sử Fax
• Email Template:mẫu email dùng để gửi đến địa chỉ đã được đăng ký để quản lý hệ thống Fax
Đầu tiên ta tạo ra một Vitual Fax.Vào tab Vitual Fax và chọn New vitual Fax:
Cấu hình dịch vụ Fax trên Asterisk
Tạo mới một vitual Fax

Cấu hình A2billing

Khi chúng ta đã hoàn thành phần này, chúng tôi sẽ có thể thực hiện các cộng việc sau đây:
• Một người dùng cục bộ có thể gọi bất kỳ người sử dụng khác trong cục bộ và được lập hoá đơn cho các cuộc gọi điện thoại
• Mức giá khác nhau có thể được áp dụng cho người dùng khác nhau (thành viên được ưu đãi hoặc không ưu đãi).
• Một người dùng cục bộ có thể quay số ra (thông qua các nhà cung cấp VoIP) và được lập hoá đơn cho các cuộc gọi điện thoại
• Người dùng (ngoài mạng) có thể gọi cho bất kỳ người dùng cục bộ.
Xem bài viết trước: Install A2billing
1. Tạo Dialplan
File Extensions.conf chính là nơi chứa dialplan Asterisk.Các cuộc gọi tương tác với phần mềm A2billing cần phải được xử lý bên trong của một hoặc nhiều bối cảnh a2billing liên quan. Các cuộc gọi đến ngữ cảnh được xử lý bằng cách sử dụng các kịch bản a2billing.php(nằm trong thư mục cài đặt a2billing). Trong mô hình này, chúng tôi tạo ra hai bối cảnh khác nhau :
• Bối cảnh đầu tiên [a2billing] xử lý tất cả các cuộc gọi từ khách hàng VoIP của chúng tôi. Khi một cuộc gọi đến bất kỳ số mở rộng _X.(2 hay nhiều số).
• Bối cảnh thứ hai [did], sẽ được sử dụng định tuyến các cuộc gọi trở lại cho người sử dụng.Các cuộc gọi cho khách hàng (DID) được xử lý bên trong của bối cảnh [did]. Kịch bản a2billing.php trong chế độ [did] chịu trách nhiệm định tuyến cuộc gọi trở lại một trong những người dùng của chúng ta.
Chỉnh sửa extension.conf (/etc/asterisk) và thêm hai phần mở rộng sau:
[a2billing]
; CallingCard application
exten => _X.,1,Answer
exten => _X.,2,Wait,2
exten => _X.,3,DeadAGI,a2billing.php
exten => _X.,4,Wait,2
exten => _X.,5,Hangup
[did]
; CallingCard application
exten => _X.,1,Answer
exten => _X.,2,Wait,2
exten => _X.,3,DeadAGI(a2billing.php|1|did)
exten => _X.,4,Wait,2
exten => _X.,5,Hangup
2. Tạo nhà cung cấp (Providers) và Trunks
Providers là các nhà cung cấp dịch vụ thoại để giúp cho công ty có thể liên lạc ra bên ngoài. Hiện tại ta có hai nhà cung cấp dịch vụ phổ biến đó là PSTN Provider với đường Line điện thoại truyền thống, và VoIP Provider liên lạc thông qua đường truyền Internet.
Bây giờ chúng ta sẽ cấu hình A2Billing thông qua giao diện web của nó.Trong kịch bản của chúng tôi, chúng tôi sẽ tạo ra các nhà cung cấp sau đây:
• PBX sẽ có một nhà cung cấp VoIP (VOIP PROVIDER) để tiếp cận với thế giới bên ngoài. WA_OUT sẽ sử dụng công nghệ SIP.
• PBX sẽ cũng có một nhà cung cấp địa phương (PSTN PROVIDER) để tiếp cận người dùng cục bộ.
Một hệ thống có thể có quyền truy cập đến một hoặc nhiều nhà cung cấp để tiếp cận thế giới VoIP. Mỗi nhà cung cấp có thể thực hiện một hoặc nhiều công nghệ định tuyến VoIP (Trunk).Chúng tôi sẽ tạo ra một nhà cung cấp với một Trunk có sử dụng giao thức SIP.
List Provider được thiết lập

Install A2billing - cài đặt A2billing cho tổng đài Aterisk

A2Billing, kết hợp với Asterisk, tạo nên hệ thống VoIP có tính cước tuyệt vời, mà lại hoàn toàn miễn phí. Bản A2Billing 1.7.1 có nhiều cải tiến, và một trong số đó là script đơn giản hóa quá trình cài đặt (tạo database,cài đặt file âm thanh cho a2billing).
1. Yêu cầu hệ thống
• Elastix 2.3.0 (Asterisk 1.6)
• A2billing 1.7.1 source.
• Database: MySQL.
• Linux: CentOS 5.
• PHP 5.
• Web server (apache).
2. Hướng dẫn cài đặt
• Cài các gói phụ thuộc:
# yum -y install perl-DBD-Pg subversion php
• Tải A2Billing
# mkdir /usr/local/src/a2billing
# cd /usr/local/src/a2billing
• Chép và giải nén a2billing vào thư mục /usr/local/src/a2billing
# tar xvzf A2Billing_1.7.1.tar.gz
• Bắt đầu cài đặt
# mysql -u root -p < DataBase/mysql-5.x/a2billing-createdb-user.sql # cd /usr/local/src/a2billing/DataBase/mysql-5.x # bash install-db.sh Install A2Billing DataBase Enter Database Name :mya2billing Enter Hostname :localhost Enter UserName :root Enter Password :passw0rd mysql --user=root --password=passw0rd --host=localhost mya2billing # ln -s /usr/local/src/a2billing/a2billing.conf /etc/ # vi /etc/a2billing.conf [database] hostname = localhost ; port for postgres is 5432 by default port = 3306 user = a2billinguser password = a2billing dbname = mya2billing ; dbtype setting can either be mysql or postgres dbtype = mysql # chmod 777 /etc/asterisk # touch /etc/asterisk/additional_a2billing_iax.conf # touch /etc/asterisk/additional_a2billing_sip.conf # echo #include additional_a2billing_sip.conf >> /etc/asterisk/sip.conf
# echo #include additional_a2billing_iax.conf >> /etc/asterisk/iax.conf
# chown -Rf asterisk /etc/asterisk/additional_a2billing_iax.conf
# chown -Rf asterisk /etc/asterisk/additional_a2billing_sip.conf
# cd /usr/local/src/a2billing/addons/sounds/
# bash /usr/local/src/a2billing/addons/sounds/install_a2b_sounds.sh
# vi /etc/asterisk/manager.conf
; Asterisk Call Management support
[general]
enabled = yes
port = 5038
bindaddr = 0.0.0.0
[myasterisk]
secret=mycode
read=system,call,log,verbose,command,agent,user
write=system,call,log,verbose,command,agent,user
[admin]
secret = amp111
deny=0.0.0.0/0.0.0.0
permit=127.0.0.1/255.255.255.0
read = system,call,log,verbose,command,agent,user
write = system,call,log,verbose,command,agent,user
#include manager_additional.conf
#include manager_custom.conf
# mkdir -p /usr/share/asterisk/agi-bin
# ln -s /usr/local/src/a2billing/AGI/a2billing.php /usr/share/asterisk/agibin/a2billing.php
# ln -s /usr/local/src/a2billing/AGI/lib /usr/share/asterisk/agi-bin/lib
# ln -s /usr/local/src/a2billing/AGI/a2billing.php /var/lib/asterisNew update
#ln-s/usr/local/src/a2billing/AGI/a2billing_monitoring.php
/var/lib/asterisk/agi-bin/
# ln -s /usr/local/src/a2billing/AGI /var/lib/asterisk/agi-bin/
# chown -R asterisk.asterisk /var/lib/asterisk/agi-bin/
# chown -R asterisk.asterisk /usr/local/src/a2billing
# chmod +x /usr/share/asterisk/agi-bin/a2billing.php
# mkdir /var/www/html/a2billing
# chown asterisk.asterisk /var/www/html/a2billing
# ln -s /usr/local/src/a2billing/admin /var/www/html/a2billing/admin
# ln -s /usr/local/src/a2billing/agent /var/www/html/a2billing/agent
# ln -s /usr/local/src/a2billing/customer /var/www/html/a2billing/customer
# ln -s /usr/local/src/a2billing/common /var/www/html/a2billing/common
# chmod 755 /usr/local/src/a2billing/admin/templates_c
# chmod 755 /usr/local/src/a2billing/customer/templates_c
# chmod 755 /usr/local/src/a2billing/agent/templates_c
# chown -Rf asterisk.asterisk /usr/local/src/a2billing/admin/templates_c
# chown -Rf asterisk.asterisk /usr/local/src/a2billing/customer/templates_c
# chown -Rf asterisk.asterisk /usr/local/src/a2billing/agent/templates_c
Bây giờ ta có thể truy cập a2billing thông qua trình duyệt web () và login với quyền admin. User và Password mặc định là
User: root
Pass: changepassword
• Tiếp tục cài
# vi /etc/asterisk/extensions_custom.conf
and add the following contexts at the end
#include extensions_a2billing.conf
create a file extensions_a2billing.conf and put following in it
[a2billing]
exten => _X.,1,Answer
exten => _X.,2,Wait(2)
exten => _X.,3,DeadAGI(a2billing.php)
exten => _X.,4,Wait(2)
exten => _X.,5,Hangup
[did]
exten => _X.,1,DeadAGI(a2billing.php|1|did)
# vi /etc/crontab
and add following
06* * * php /usr/local/src/a2billing/Cronjobs/currencies_update_yahoo.php
061** php /usr/local/src/a2billing/Cronjobs/a2billing_subscription_fee.php
0** * * php /usr/local/src/a2billing/Cronjobs/a2billing_notify_account.php
0 2 * * * php /usr/local/src/a2billing/Cronjobs/a2billing_bill_diduse.php
012* * * php /usr/local/src/a2billing/Cronjobs/a2billing_batch_process.php
0 6 * * * php /usr/local/src/a2billing/Cronjobs/a2billing_batch_billing.php
*/5****php/usr/local/src/a2billing/Cronjobs/a2billing_batch_autodialer
0 * * * * php /usr/local/src/a2billing/Cronjobs/a2billing_alarm.php
• Tạo các thư mục và file log cần thiết
# mkdir -p /var/lib/a2billing/script
# mkdir -p /var/run/a2billing
# touch /var/log/asterisk/a2billing-daemon-callback.log
# touch /var/log/a2billing-daemon-callback.log
# touch /var/log/cront_a2b_alarm.log
# touch /var/log/cront_a2b_autorefill.log
# touch /var/log/cront_a2b_batch_process.log
# touch /var/log/cront_a2b_bill_diduse.log
# touch /var/log/cront_a2b_subscription_fee.log
# touch /var/log/cront_a2b_currency_update.log
# touch /var/log/cront_a2b_invoice.log
# touch /var/log/a2billing_paypal.log
# touch /var/log/a2billing_epayment.log
# touch /var/log/api_ecommerce_request.log
# touch /var/log/api_callback_request.log
# touch /var/log/a2billing_agi.log
• Tạo Dialplan
Thêm dialplan sau vào extensions_custom.conf (hoặc extensions.conf nếu không dùng FreePBX.
[a2billing]exten => _X.,1,Answerexten => _X.,n,Wait(1)exten => _X.,n,DeadAGI(a2billing.php)exten => _X.,n,Wait(1)exten => _X.,n,Hangup[did]exten => _X.,1,Answerexten => _X.,n,Wait(1)exten => _X.,n,DeadAGI(a2billing.php|1|did)exten => _X.,n,Wait(1)
Bạn có thể truy cập A2billing qua tài khoản Admin với tài khoản mặc định sau :
User: root
Pass:changepassword
Install A2billing - cài đặt A2billing cho tổng đài Aterisk
Hình 1: Đăng nhập vào A2B Admin

Mô hình triển khai hệ thống VoIP

1.1. Giới thiệu về mô hình triển khai

Tuỳ theo nhu cầu, VoIP có thể được sử dụng dưới nhiều mô hình kết nối khác nhau.Ở đây chúng tôi xây dựng mô hình gồm có:
          Tổng đài IP PBX: kết nối giữa các đầu cuối với nhau, có thể là các máy tính trong mạng LAN có cài đặt softphone, các IP phone kết nối với mạng LAN qua giao tiếp Ethernet RJ45 hoặc các điện thoại analog kết nối đến mạng LAN qua bộ chuyển tiếp ATA và kết nối đến server Asterisk trong cùng mạng LAN. Hoặc  kết nối với mạng điện thoại PSTN bên ngoài thông qua card giao tiếp TDM. Một số giao tiếp TDM do Digium sản xuất thường có dạng TDMxyB, trong đó x biểu diễn cho số lượng port  FXS và y thể hiện cho số lượng port FXO như card TDM22B có 2 port giao tiếp FXS và 2 port giao tiếp FXO.
          Các thiết bị đầu cuối: được kết nối đến server Asterisk thông qua mạng LAN, không phải kéo đường dây riêng cho các máy nội bộ như tổng đài PBX truyền thống, tiết kiệm chi phí đáng kể cho hệ thống điện thoại nội bộ. Đối với các máy tính đã có sẵn trong mạng LAN, chỉ cần cài đặt softphone cùng với sound card và headphone, micro. Đối với các IP phone có hỗ trợ sẵn giao tiếp Ethernet với 2 cổng RJ45, một kết nối với mạng LAN, một kết nối với máy tính PC, do đó dễ dàng kết nối vào mạng LAN bằng cáp mạng. Trường hợp không có cổng mạng thì IP phone được đấu nối trực tiếp với mạng LAN thông qua port RJ45 và máy tính được nối với mạng LAN thông qua IP phone với cổng RJ 45 to PC ,  tiết kiệm rất nhiều chi phí kéo cáp.
Ngoài ra, IP PBX Asterisk còn có khả năng mở rộng các số nội bộ, không chỉ giới hạn trong một mạng LAN mà có thể kết nối rộng rãi ra bên ngoài thông qua Internet hoặc VPN (Vitual Private Network)
Trước khi đi vào giới thiệu về việc thiết lập cuộc gọi VoIP, ta đi vào giới thiệu các thành chính trong mạng mà chúng ta tiến hành khảo sát như sau:

1.1.1. Yêu cầu

          Kết nối giữa các server Asterisk: Mô hình kết nối các server Asterisk phải  phù hợp với các công ty có nhiều chi nhánh đặt tại nhiều nơi, giúp tiết kiệm chi phí liên lạc đường dài giữa các văn phòng với nhau.
Kết nối IP PBX với PBX: Đối với trường hợp đã có hệ thống tổng đài PBX và đã hết dung lượng nhưng muốn mở rộng thêm các số nội bộ thì mô hình phải đáp ứng dễ dàng để giúp tiết kiệm chi phí đầu tư tổng đài PBX mới, giảm thiểu chi phí và nhân công kéo cáp. IP PBX Asterisk sẽ kết nối hệ thống mạng nội bộ mới với tổng đài PBX hiện có.
          Hệ thống phải đáp ứng các tính năng cơ bản như :
Ø Cuộc gọi VoIP giữa các máy nhánh trong toàn bộ công ty là hoàn toàn miễn phí.
Ø Tất cả các máy nhánh trong toàn bộ công ty ( văn phòng chính, chi nhánh) có thể gọi PSTN đến các thuê bao di động và cố định trong và ngoài nước.
Ø Gọi VIDEO: ứng dụng này sẽ cho phép thuê bao có thể sử dụng chức năng video.
Ø IVR Server: cho phép thực hiện các cuộc gọi rẽ nhánh tuỳ theo tương tác của người gọi, tương tự như hệ thống dịch vụ 1800 và 1900 của mạng mobifone cung cấp.
Ø Voice Mail: tạo hộp thư thoại, cho phép khách hàng lựa chọn hộp thư thoại tuỳ theo tương tác của người gọi.
Ø Ứng dụng phân phối cuộc gọi tự động ACD: phân phối cuộc gọi tự động ACD (Automatic Call Distribution), dành cho các nhu cầu chăm sóc, hỗ trợ khách hàng hay tiếp nhận phản hồi từ khách hàng. (giống dịch vụ 18001091 của các đài hỗ trợ khách hàng của Vinaphone  hoặc 1080, 116 của Viễn thông tỉnh, thành phố).
Ø Ứng dụng Billing : ứng dụng này cho phép chung ta thực hiện việc tính cước phí cho các cuộc gọi ra và các cuộc gọi vào.
Ø Quản lý chi tiết cuộc gọi : thông tin máy, thời gian, cuộc gọi đến, gọi đi, gọi nhỡ…
Ø Mở rộng trong tương lai : các số máy nhánh ở các tỉnh khác, các chi nhánh ở nước ngoài có thể đăng ký vào tổng đài để gọi VoIP, gọi PSTN ( giảm cước cuộc gọi).
Ø Và các tính năng khác.

1.1.2. Mô hình xây dựng

Mô hình triển khai hệ thống VoIP
Hình 6.1: Kiến trúc mạng VoIP nghiên cứu

Cấu hình Card X100P giao tiếp PSTN

Sau khi cài đặt Drive DAHDI cho card X100P ta tiến hành thực hiện 1 số lệnh cấu hình file để card này có thể giao tiếp được với PSTN.
Load Drive cho card X100P :
Modprobewcfxo
Thực hiện sau để tạo ra file :/etc/dahdi/system.conf cho việc cấu hình sau này cho Card:
Dahdi_gencof-vvvv
Thực hiện lệnh sau để xem thong tin về gói cài đặt Dahdi và thông tin các kênh mà Dahdi đang hỗ trợ:
Dahdi_cfg-vvv
Màn hình sẽ hiện các thông tin như sau:
Cấu hình Card X100P giao tiếp PSTN
Lệnh dahdi cfg-vvv.

Giới thiệu Card X100P & Khái niệm FXO và FXS

1. Giới thiệu Card X100P
Card X100P là thiết bị dùng để kết nối giữa các user trong mạng nội bộ Asterisk với mạng PSTN.
X100P hiện nay đã đã không còn sản xuất, do mức hộ trợ số lượng Port FXO, FXS ít. Tuy nhiên , X100P lại rất thích hợp cho mục đích nghiên cứu do giá cả rất hợp lý.
X100P là loại card chuẩn cung cấp 1 port FXO dùng cho hệ thống Asterisk, Port FXO dùng cho việc kết nối Asterisk PBX với PSTN. Nó cho phép IP PBX khởi tạo/nhận cuộc gọi thong qua line analog truyền thống, X100P rất thích hợp cho việc xây dựng hệ thống IVR(tương tác theo lời thoại) và ứng dụng voice mail. Nó cũng hỗ trợ tất cả các chức năng Call ID, hội thoại…
Việc kết hợp X100P vào Asterisk sẽ hỗ trợ kết nối với hệ thống cũ, không làm lãng phí hạ tầng cũ đã đầu tư trước đây.
Giới thiệu Card X100P & Khái niệm FXO và FXS
Card FXO X100P.

Hướng dẫn cài đặt hệ thống VoIP VoIPswitch

Các điều hành hỗ trợ bao gồm tất cả các phiên bản của Microsoft Windows 2000, 2003 và XP. Nền tảng phần cứng nên được lựa chọn trên cơ sở của các loại hình và quy mô của công ty được thực hiện. Bảng bên dưới mô tả phần cứng được đề nghị cho hệ thống VoIPSwitch. (Xem bài trước: Hệ thống VoIP VoIPswitch)
1. Yêu cầu phầm cứng
số lượng cuộc gọi
CPU
RAM
HDD
30
Pentium IV 2 GHz
512 MB
50 GB
120
Pentium IV 2.8 GHz
1 GB
50 GB
500
Xeon Pentium IV 2.4 GHz
1 GB
80 GB
1000
Dual Xeon Pentium IV 2.8 GHz
2 GB
80 GB
2. Yêu cầu phần mềm
• VoIPSwitch
• MySQL Server
• Microsoft .NET Framework 2.0
Hệ thống khuyến nghị để thực hiện quá trình cài đặt theo thứ tự sau:
• Cài đặt Microsoft .NET Framework 2.0.
• Cài đặt MySQL server .
• Cài đặt phần mềm VoIPSwitch.
• Cấu hình kết nối đến MySQL server.
• Tạo cơ sở dữ liệu cho VoIPswitch.
3. Cài đặt VoIPSwitch
Chạy file setup VoIPSwitch đã tải về. Đầu tiên nó yêu cầu hệ thống cần phải có Microsoft .NET Framework 2 mới có thể tiếp tục quá trình cài đặt
Hướng dẫn cài đặt hệ thống VoIP VoIPswitch
Hình 1: Bắt đầu quá trình cài đặt VoIPSwitch

Hệ thống VoIP VoIPswitch

Tổng quát

          VoIPSwitch là một nền tảng cho phép để thực hiện các loại hình thoại qua dịch vụ VoIP, với sự chia sẻ, quản lý giao diện đồng bộ. Các tính năng phân biệt của nền tảng này là việc triển khai thực hiện tích hợp hệ thống thanh toán kết hợp với cơ sở dữ liệu MS SQL hoặc MySQL.
Hệ thống VoIP VoIPswitch

Dịch vụ FAX qua VoIP

1. Tìm hiểu về công nghệ Fax

Fax là kỹ thuật điện tử gửi bản sao (copy) trực tiếp qua hệ thống dây dẫn điện. Máy gửi có khả năng rà quét bản gốc, đổi thông tin thành tín hiệu rồi phát qua đường dây điện đến máy nhận ở một nơi khác. Máy nhận sau đó đổi tín hiệu ngược lại và in bản sao lên giấy.Mỗi máy Fax có một số Fax. Số Fax cũng như số điện thoại, nhưng kết nối với thiết bị đầu cuối là máy Fax.
Thông qua máy Fax có thể nhận và gửi dữ liệu dạng sao chụp. Có thể hình dung đơn giản như sau: máy Fax là máy photocopy từ xa, văn bản gốc được máy gửi sao chụp rồi gửi dữ liệu qua đường truyền để tới máy nhận và in ra.
Dịch vụ FAX qua VoIP, máy Fax, may Fax
Máy Fax

Dịch vụ tính cước phí A2billing trên Asterisk

1. Giới thiệu

A2billing là một mã nguồn mở được dùng để triển khai  thanh toán cước phí viễn thông (VoIP) và hỗ trợ tính cước phí cho tổng đài Asterisk.
A2billing là một ứng dụng dạng LAMP (yêu cầu hệ thống phải có : linux, Apache, Mysql (PostgreSQL), PHP) và cấu hình thông qua giao diện web.
Dịch vụ tính cước phí A2billing trên Asterisk
Dịch vụ tính cước phí A2billing trên Asterisk

Cấu trúc hệ thống Asterisk

Cài đặt Asterisk

1. Yêu cầu phần cứng

Tùy theo mục đích sử dụng và số lượng người dùng hệ thống sẽ được trang bị phần cứng theo các mức độ khác nhau. Dưới đây là một khuyến nghị từ cộng đồng sử dụng Asterisk.
Mục đích
Số lượng các kênh
Cấu hình tối thiểu
Thử nghiệm, học tập
1-5
400-MHz x86, 256 MB RAM
Hệ thống cho văn phòng hoặc nhà riêng
5-10
1-GHz x86, 512 MB RAM
Hệ thống cho doanh nghiệp nhỏ
Tới 15 kênh
3-GHz x86, 1 GB RAM
Hệ thống thương mại cỡ vừa và lớn
Hơn 15
Dual CPUs hoặc triển khai trên nhiều server

2.  Lắp đặt phần cứng

Máy chủ: chú ý thông số điện thế trên khe PCI phải tương thích với các card giao tiếp cần kết nối
Card giao tiếp mạng: Kết nối máy chủ với mạng IP
Card giao tiếp analog: Kết nối máy chủ với mạng PSTN. Card này có hai loại :
FXO – Foreign eXchange Office – Kết nối tới nhà cung cấp PSTN
FXS –  Foreign eXchange Station – Kết nối các điện thoại PSTN vào PBX
Cài đặt Asterisk
Hình 3.4: Mô hình kết nối phần cứng Asterisk server

Một số tính năng cơ bản của Asterisk

Asterisk có rất nhiều tính năng đã được giới thiệu ở trên nhưng để hiểu rõ hết tất cả các tính năng trên thật sự là thách thức đối với chúng ta. Trong phần này chúng tôi sẽ giới thiệu một số tính năng với các ứng dụng cụ thể để hiểu hơn về hệ thống Asterisk. Phần nội dung trong Hệ thống VoIP doanh nghiệp
Asterisk

Hệ thống VoIP ASTERISK

1. Giới thiệu hệ thống Asterisk
Asterisk là phần mềm thực hiện chức năng tổng đài điện thoại nội bộ (PBX), cho phép các máy điện thoại nội bộ (extension) thực hiện cuộc gọi với nhau và kết nối với các hệ thống điện thoại khác bao gồm cả mạng điện thoạithông thường (PSTN) và mạng VoIP, tính năng của tổng đài PBX thương mại: hộp thư thoại, hội đàm, hệ thống tương tác thoại, hỗ trợ nhiều giao thức VoIP như SIP, Gateway kết nối giữa các điện thoại IP và mạng PSTN.
Asterisk là phần mềm nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ C chạy trên hệ điều hành Linux ra đời vào năm 1999 do Mark Spencer (Mỹ) phát triển. Nó thực hiện kết nối truyền thông bằng phần mềm thay vì phần cứng. Điều này cho phép các tính năng mới được thêm vào một cách nhanh chóng .
Phần mềm Asterisk được thiết kế dạng module .Các thành phần chức năng được thiết kế thành từng module riêng biệt và tách rời với phần chuyển mạch lõi. Một trong những điểm mạnh nổi bật của Asterisk là quản lý các máy nội bộ .Từng bước của cuộc gọi được định nghĩa như là một ứng dụng như quay số, trả lời, phát lại, hộp thư thoại… Ngoài ra việc tích hợp vào các ứng dụng như quản lý quan hệ khách hàng CRM (Customer Relationship Management) và hệ thống Outlook làm cho khả năng ứng dụng của Asterisk linh hoạt hơn, đáp ứng nhu cầu cần thiết cho người sử dụng điện thoại.

Cấu trúc của Asterisk
Cấu trúc hệ thống Asterisk

Các ứng dụng của VoIP

ØDịch vụ thoại qua internet
Điện thoại Internet không còn chỉ là công nghệ cho giới sử dụng máy tính mà cho cả người sử dụng điện thoại quay vào gateway.  Dịch vụ này được một số nhà khai thác lớn cung cấp và chất lượng thoại không thua kém chất lượng của mạng thoại thông thường, đặc biệt là trên các tuyến quốc tế. Mặc dù vẫn còn một số vấn đề về sự tương thích của các gateway, các vấn đề này sẽ sớm được giải quyết khi tiêu chuẩn H.323 của ITU được sử dụng rộng rãi.
Dien thoai VoIP, ung dung VoIP

Các ưu điểm - nhược điểm của VoIP

1. Ưu điểm
• Giảm chi phí: Đây là ưu điểm nổi bật của VoIP so với điện thoại đường dài thông thường. Chi phí cuộc gọi đường dài chỉ bằng chi phí cho truy nhập Internet. Một giá cước chung sẽ thực hiện được với mạng Internet và do đó tiết kiệm đáng kể các dịch vụ thoại và Fax. Sự chia sẻ chi phí thiết bị và thao tác giữa những người sử dụng thoại và dữ liệu cũng tăng cường hiệu quả sử dụng mạng. Đồng thời kỹ thuật nén thoại tiên tiến làm giảm tốc độ bit từ 64Kbps xuống dưới 8Kbps, tức là một kênh 64Kbps lúc này có thể phục vụ đồng thời 8 kênh thoại độc lập. Như vậy, lý dó lớn nhất giúp cho chi phí thực hiện cuộc gọi VoIP thấp chính là việc sử dụng tối ưu băng thông.
• Tích hợp dịch vụ nhiều dịch vụ: Do việc thiết kế cơ sở hạ tầng tích hợp nên có khả năng hỗ trợ tất cả các hình thức thông tin cho phép chuẩn hoá tốt hơn và giảm thiểu số thiết bị. Các tín hiệu báo hiệu, thoại và cả số liệu đều chia sẻ cùng mạng IP. Tích hợp đa dịch vụ sẽ tiết kiệm chi phí đầu tư nhân lực, chi phí xây dựng các mạng riêng rẽ.
• Thống nhất: Vì con người là nhân tố quan trọng nhưng cũng dễ sai lầm nhất trong một mạng viễn thông, mọi cơ hội để hợp nhất các thao tác, loại bỏ các điểm sai sót và thống nhất các điểm thanh toán sẽ rất có ích. Trong các tổ chức kinh doanh, sự quản lý trên cơ sở SNMP (Simple Network Management Protocol) có thể được cung cấp cho cả dịch vụ thoại và dữ liệu sử dụng VoIP. Việc sử dụng thống nhất giao thức IP cho tất cả các ứng dụng hứa hẹn giảm bớt phức tạp và tăng cường tính mềm dẻo. Các ứng dụng liên quan như dịch vụ danh bạ và dịch vụ an ninh mạng có thể được chia sẻ dễ dàng hơn.
• Vấn đề quản lý băng thông: Trong PSTN, băng thông cung cấp cho một cuộc gọi là cố định. Trong VoIP, băng thông được cung cấp một cách linh hoạt và mềm dẻo hơn nhiều. Chất lượng của VoIP phụ thuộc vào nhiều yếu tố, quan trọng nhất là băng thông. Do đó không có sự bắt buộc nào về mặt thông lượng giữa các thiết bị đầu cuối mà chỉ có các chuẩn tuỳ vào băng thông có thể của mình, bản thân các đầu cuối có thể tự điều chỉnh hệ số nén và do đó điều chỉnh được chất lượng cuộc gọi.
• Nâng cao ứng dụng và khả năng mở rộng: Thoại và Fax chỉ là các ứng dụng khởi đầu cho VoIP, các lợi ích trong thời gian dài hơn được mong đợi từ các ứng dụng đa phương tiện (multimedia) và đa dịch vụ. Tính linh hoạt của mạng IP cho phép tạo ra nhiều tinh năng mới trong dịch vụ thoại. Đồng thời tính mềm dẻo còn tạo khả năng mở rộng mạng và các dịch vụ.
• Tính bảo mật cao: VoIP được xây dựng trên nền tảng Internet vốn không an toàn, do đó sẽ dẫn đến khả năng các thông tin có thể bị đánh cắp khi các gói tin bị thu lượm hoặc định tuyến sai địa chỉ một cách cố ý khi chúng truyền trên mạng. Các giao thức SIP (Session ineitiation Protocol – giao thức khởi đầu phiên) có thể thành mật mã và xác nhận các thông điệp báo hiệu đầu cuối. RTP (Real Time Protocol) hỗ trợ mã thành mật mã của phương thức truyền thông trên toàn tuyến được mã hoá thành mật mã đảm bảo truyền thông an toàn.
VoIP ưu điểm và nhược điểm, uu diem, nhuoc diem, VoIP

Các loại hình dịch vụ thoại qua IP

Về nguyên tắc, các dịch vụ thoại qua giao thức IP gồm một số loại sau đây:
• Máy điện thoại tới máy điện thoại (Phone to Phone)
• Máy tính tới máy điên thoại (PC to Phone)
• Máy tính tới máy tính (PC to PC)
1. Máy điện thoại tới máy điện thoại
Kết nối từ máy điện thoại tới máy điện thoại

VoIP là gì? Các thành phần mạng VoIP

1. Khái niệm Voice Over IP
VoIP- điện thoại internet hay thường gọi là dịch vụ điện thoại dải rộng (Broadband Telephony) đang làm thay đổi ngành điện thoại thế giới. Trong môi trường doanh nghiệp đang dần dần thay thế kiểu điện thoại truyền thống để tận dụng các lợi ích và đặc điểm mà điện thoại internet mang lại. Công nghệ VoIP bắt đầu từ năm 1995 khi công ty VocalTel đưa ra một phần mềm điện thoại internet đầu tiên chạy trên máy tính cá nhân giống như điện thoại PC ngày nay sử dụng card âm thanh, micro loa. Phần mềm này gọi là Internet Phone. Một khuyết điểm khi đó là không có mạng dải rộng, phần mềm sử dụng modem do đó chất lượng thoại kém hơn rất nhiều so với điện thoại thông thường lúc đó. Tuy nhiên phần mềm này đã trở lên nổi tiếng đánh dấu một mốc quan trọng của việc ra đời điện thoại IP.
Vào năm 1998 theo thống kê lưu lượng thoại IP chiếm xấp xỉ 1% tổng lưu lượng thoại của Mỹ. Các nhà sản xuất thiết bị cố gắng nghiên cứu ra các thiết bị cho phép thông tin từ điện thoại thông thường sang PC và từ điện thoại sang điện thoại. Vào năm 2000 một số nhà sản xuất như là Cisco và Lucent đã đưa ra thiết bị có khả năng định tuyến và chuyển mạch lưu lượng thoại do đó lưu lượng thoại IP đã tăng lên hơn 3% tổng lưu lượng thoại (ở Mỹ).
Ngày nay các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ của VoIP đã được giải quyết đáng kể, lưu lượng VoIP được giành quyền ưu tiên so với các loại lưu lượng khác như dữ liệu để đảm bảo chất lượng cuộc gọi. Thu nhập từ VoIP vào năm 2005 là xấp xỉ 3 tỉ đô la và dự đoán vào năm 2008 sẽ là 8,3 tỉ đô la, điều này đạt được bởi một số yếu tố như là giảm giá thành, tăng cường các đặc điểm và tiện ích liên quan đến điện thoại IP. Với một số nhu cầu khác ngày càng ra tăng (Ví dụ như là nhu cầu về truyền hình ảnh qua IP) cho ta thấy tương lai đầy hứa hẹn của loại hình công nghệ này.
1.2 VoIP là gì ?
Voice over Internet Protcol (VoIP) là một chủ đề rộng tuy nhiên về cốt lõi đó là công nghệ cho phép truyền tải thoại từ người gửi tới người nhận thông qua mạng IP theo một chất lượng có thể chấp nhận được. Mạng IP đó là mạng máy tính sử dụng giao thức IP để truyền tải thông tin.
VoIP