Hiển thị các bài đăng có nhãn router Cisco. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn router Cisco. Hiển thị tất cả bài đăng

Các lệnh cấu hình Router Cisco - Router Cisco configuration

Cấu hình router để cho router thực hiện nhiều chức năng mạng phức tạp là một công việc đầy thử thách. Tuy nhiên bước bắt đầu cấu hình router thì không khó lắm. Trong bài viết này sẽ giới thiệu về các chế độ cấu hình cơ bản của router và một số lệnh cấu hình đơn giản. Bài viết này trình bày các vấn đề:
• Đặt tên cho router.
• Cài đặt mật mã cho router.
• Khảo sát các lệnh show.
• Cấu hình cổng Ethernet trên router.
• Thực hiện một số thay đổi trên router.
• Lưu các thay đổi đó lại.
• Cấu hình câu chú thích cho các cổng giao tiếp trên router.
• Cấu hình thông điệp hàng ngày cho router.
• Cấu hình bảng host cho router.
• Hiểu được tầm quan trọng của việc ghi nhận lại và lưu dự phòng cấu hình của router.
cau hinh router, cac lenh cau hinh router co ban
Chế độ giao tiếp dòng lệnh CLI
Tất cả các câu lệnh làm thay đổi cấu hình router đều xuất phát từ chế cầu hình toàn cục. Tuỳ theo ý bạn muốn thay đổi thay đổi phần cấu hình đặc biệt nào của router thì bạn chuyển vào chế độ chuyên biệt tương ứng. Các chế độ cấu hình chuyên biệt
này đều là chế độ con của chế độ cấu hình toàn cục.
Chế độ cấu hình toàn cục là chế độ cấu hình chính. Từ chế độ này bạn có thể chuyển vào các chế độ chuyên biệt như:
  • Chế độ cấu hình cổng giao tiếp.
  • Chế độ cấu hình đường truy cập.
  • Chế độ cấu hình router.
  • Chế độ cấu hình cổng con.
  • Chế độ cấu hình bộ điều khiển.
1. Cấu hình đặt tên cho Router
Công việc đầu tiên khi cấu hình router là đặt tên cho router. Trong chế độ cấu hình toàn cục, bạn dùng lệnh sau:
Router(config)#hostname VietNam
VietNam(config)#

Ngay sau khi bạn nhấn phím Enter để thực thi câu lệnh bạn sẽ thấy dấu nhắc đổi từ tên mặc định (Router) sang tên mà bạn vừa mới đặt.
2. Cấu hình đặt mật mã (mật khẩu - Password) cho Router
- Đặt mật mã cho đường console:
Router(config)#line console 0
Router(config-line)#password (password)
Router(config-line)#login

Chúng ta cũng cần đặt mật mã cho một hoặc nhièu đương vty để kiểm soát các user truy nhập từ xa vào router và Telnet. Thông thường Cisco router có 5 đường vty với thứ tự từ 0 đến 4. Chúng ta thường sử dụng một mật mã cho tất cả các đường vty, nhưng đôi khi chúng ta nên đặt thêm mật mã riêng cho một đường để dự phòng khi cả 4 đường kia đều đang được sủ dụng. Sau đây là các lệnh cần sử dụng để đặt mật mã cho đường vty:
Router(config)#line vty 0 4
Router(config-line)#password (password)
Router(config-line)#login

Mật mã enable và enable secret được sử dụng để hạn chế việc truy cập vào chế độ EXEC đặc quyền. Mật mã enable chỉ được sử dụng khi chúng ta cài đặt mật mã enable secret vì mật mã này được mã hoá còn mật mã enable thì không. Sau đây là các lệnh dùng để đặt mật mã enable secret:
Router(config)#enable password (password)
Router(config)#enable secret (password)

Đôi khi bạn sẽ thấy là rất không an toàn khi mật mã được hiển thị rõ ràng khi sử dụng lệnh show running-config hoặc show startup-config. Để tránh điều này bạn nên dùng lệnh sau để mã hoá tất cả các mật mã hiển thị trên tập tin cấu hình của router:
Router(config)#service password-encryption
Đặt mật mã cho Router
3. Kiểm tra cấu hình Router bằng các lệnh Show
Chúng ta có rất nhiều lệnh show được dùng để kiểm tra nội dung các tập tin trên router và để tìm ra sự cố. Trong cả hai chế độ EXEC đặc quyền và EXEC người dùng, khi bạn gõ show? Thì bạn sẽ xem được danh sách các lệnh show. Đương nhiên là số lệnh show dùng được trong chế độ EXEC đặc quyền sẽ nhiều hơn trong chế độ EXEC người dùng.
Show interface - hiển thị trạng thái của tất cả các cổng giao tiếp trên router. Để xem trạng thái của một cổng nào đó thì bạn thêm tên và số thứ tự của cổng đó sau lệnh show interface. Ví dụ như:
Router#show interface serial 0/1
• Show controllers serial - hiển thị các thông tin chuyên biệt về phần cứng của các cổng serial.
• Show clock - hiển thị đồng hồ được cài đặt trên router.
• Show hosts - hiển thị danh sách tên và địa chỉ tương ứng.
• Show users - hiển thị tất cả các user đang kết nối vảo router.
• Show history - hiển thị danh sách các câu lệnh vừa mới được sử dụng.
• Show flash – hiển thị thông tin bộ nhớ flash và tập tin IOS chứa trong đó.
• Show version - hiển thị thông tin về router và IOS đang chạy trên RAM.
• Show ARP - hiển thị bảng ARP trên router.
• Show protocol - hiển thị trạng thái toàn cục và trạng thái của các cổng giao tiếp đã được cấu hình giao thức lớp 3.
• Show startup-configuration - hiển thị tập tin cấu hình đăng chạy trên RAM.
4. Cấu hình cổng Serial
Chúng ta có thẻ cấuhình cổng serial bẳng đường console hoặc vty. Sau đây là các bước cần thực hiện khi cấu hình cổng serial:
- Vào chế độ cấu hình toàn cục.
- Vào chế độ cấu hình cổng serial.
- Khai báo địa chỉ và subnet mask.
- Đặt tốc độ clock nếu đầu cáp cắm vào cổng serial là DCE. Nếu đầu cáp là DTE thì chúng ta có thể bỏ qua này.
- Khởi động serial.
Mỗi một cổng serial đều phải có một địa chỉ IP và subnet mask để chúng có thể định tuyến các gói IP. Để cấu hình địa chỉ IP chúng ta dùng lệnh sau:
Router(config)#interface serial 0/0
Router(config)#ip address (ip address) (netmask)

Cổng serial cần phải có tín hiệu clock để điều khiển thời gian thực hiện thông tin liên lạc. Trong hầu hết các trường hợp, thiết bị DCE, ví dụ như CSU, sẽ là thiết bị cung cấp tín hiệu clock. Mặc định thì Cisco router lad thiết bị DTE nhưng chúng ta có thể cấu hình chúng thành thiết bị DCE.
Mặc định thì các cổng giao tiếp trên router đều đóng. Nếu bạn muốn mở hay khởi động các cổng này thì bạn phải dùng lệnh no shutdown. Nếu bạn muốn đóng cổng lại để bảo trì hoặc xử lý sự cố thì bạn dùng lệnh shutdown.
Router(config)#interface serial 0/0
Router(config-if)#clock rate 56000
Router(config-if)#no shutdown

5. Cấu hình cổng Ethernet
Tương tự như cổng serial, chúng ta có thể cấu hình cổng Ethernet bằng đường
console hoặc vty.
Mỗi cổng Ethernet cũng cần phải có một địa chỉ IP và subnet mask để có thể thực
hiện định tuyến các gói IP qua cổng đó.
Sau đây là các bước thực hiện cấu hình Ethernet:
•Vào chế độ cấu hình toàn cục.
•Vào chế độ cấu hình cổng Ethernet.
•Khai báo địa chỉ và subnet mask.
•Khởi động cổng Ethernet.
Măc định là các cổng trên router đều đóng. Do đó, bạn phải dùng lệnh no
shutdown để mở hay khởi động cổng. Nếu bạn cần đóng cổng lại để bảo trì hay xử
lý sự cố thì bạn dùng lệnh shutdown.

-------------------------------------------
Chúc các bạn học tập tốt !

Cơ chế NAT - PAT, tìm hiểu, cấu hình (phần 2)

Cơ chế NAT - PAT, tìm hiểu, cấu hình (phần 2). Bài viết này mình viết tiếp theo về phần Tìm hiểu, cấu hình, cơ chế NAT - PAT
4.2. Chuyển đổi động
Để Chuyển đổi động địa chỉ nguồn bên trong, chúng ta cấu hình theo các bước như sau:

Bước Thực hiện Ghi chú
1 Xác định dải địa chỉ đại diện bên ngoài

Rourter (config) # ip nat pool name start-ip

end-ip [netmask netmask /prefix-length
prefix-length]
Trong chế độ cấu hình

toàn cục, gõ lệnh no ip

nat pool name để xóa dải
địa chỉ đại diên bên ngoài.
2 Thiết lập ACL cơ bản cho phép những địa

chỉ nội bộ bên trong nào được chuyển đổi.

Router (config) # access-list access-list-
number permit source [source-wildcard]
Trong chế độ cấu hình

toàn cục, gõ lệnh no

access-list    access-list-
number để xóa ACL đó.
3 Thiết lập mối liên quan giữa địa chỉ nguồn

đã được xác định trong ACL ở bước trên với

dải địa chỉ đại diện bên ngoài:

Router (config) # ip nat inside source list
access-list-number pool name
Trong chế độ cấu hình

toàn cục, gõ lênh no ip

nat inside source để xóa
sự chuyển đổi động này
4 Xác định cổng kết nối vào mạng nội bộ
Router (config) # interface type number
Sau khi gõ xong lệnh
interface, dấu nhắc của

dòng lệnh sẽ chuyển đổi
từ config sang (config-if)#
5 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối vào mạng

nội bộ.
Router (config-if) # ip nat inside
6 Thóat khỏi chế độ cổng hiện tại.
Router (config) # exit
7 Xác định cổng kết nối ra bên ngoài.
Router (config) # interface type number
8 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối ra bên

ngoài.
Router (config) # ip nat outside
Danh sách điều khiển truy cập (ACL – Access Control List) cho phép khai báo những địa chỉ nào được chuyển đổi. Bạn nên nhớ là kết thúc một ACL luôn có câu lệnh ẩn cấm tuyệt đối để tránh những kết quả không dự tính được khi một ACL có quá nhiều điều kiện cho phép. Cisco khuyến cáo là không nên dùng điều kiện cho phép tất cả permit any trong ACL sử dụng cho NAT vì câu lệnh này làm hao tốn quá nhiều tài nguyên của Router và do đó có thể gây ra sự cố mạng.
Hình 8
Xét ví dụ hình 1.1.4.c: Dải địa chỉ công cộng đại diện ben ngoài có tên là nat-pool1, bao gồm các địa chỉ từ 179.9.8.80 đến 179.9.95. Địa chỉ nội bộ bên trong được phép chuyển đổi được định nghĩa trong access-list 1 là 10.1.0.0 – 10.1.0.255.
Như vậy, gói dữ liệu nào trong mạng nội bộ đi ra ngoài Internet có địa chỉ nguồn
nằm trong dải địa chỉ 10.1.0.0 – 10.1.0.255 sẽ được chuyển đổi địa chỉ nguồn sang một trong bất kỳ địa chỉ nào còn trống trong dải địa chỉ công cộng 179.9.8.80 - 179.9.8.95. Host 10.1.1.2 sẽ không được chuyển đổi địa chỉ vì địa chỉ của nó không được cho phép trong acces-list 1, do đó nó không truy cập được Internet.
Overloading hay PAT
Overloading được cấu hình theo hai cách tùy theo địa chỉ IP công cộng được cấp phát như thể nào. Một ISP có thể cho một hệ thống mạng của khách hàng sử dụng chung một địa chỉ IP công cộng duy nhất, đia jchỉ IP công cộng này chính là địa chỉ của cổng giao tiểp trên Router nối về ISP. Sau đây là ví dụ cấu hình cho tình huống này:

Router (config) # access-list 1 permit 10.0.0.0 0.0.255.255
Router (config) ip nat inside source list 1 interface serial0/0 overload

Bước Thực hiện Ghi chú
1 Tạo ACL để cho phép những địa chỉ nội bộ

nào được chuyển đổi.

Router(config)  #  access-list  acl-number
permit source [source-wildcard]
Trong chế độ cấu hình

toàn cục, gõ lệnh no

access-list    access-list-

number để xóa access-list
tương ứng.
2A Thiết lập mối liên quan giữa địa chỉ nguồn đã

được xác định trong access-list ở bước trên với

địa chỉ đại diện là địa chỉ của cổng kết nối với

bên ngoài.

Router (config) # ip nat inside source list acl-
number interface interface overload
Trong chế độ cấu hình

toàn cục, gõ lệnh no ip

nat inside source để xóa

sự chuyển đổi động này.

Từ khóa overload để cho
phép chạy PAT
Hoặc
2B
Khai báo dải địa chỉ đại diện bên ngoài dùng

overload.

Router (config) ip nat pool name start-ip end-

ip

[netmask netmask / prefix-length prefix-

length]

Thiết lập chuyển đổi overload giữa địa chỉ nội

bộ đã được xác định trong ACL ở bước 1 với
dải địa chỉ đại diện bên ngoài mới khai báo ở trên.
Router (config) # ip nat inside source list acl- number pool name overload
3 Xác định cổng kết nối với mạng nội bộ.

Router (config) # interface type number
Router (config-if) # ip nat inside
Sau khi gõ lệnh interface,

dấu nhắc của dòng lệnh sẽ

được đổi từ (config)#
sang (config-if)#
4 Xác định cổng kết nối với bên ngoài.

Router (config) # interface type number
Router (config-if) # ip nat outside.
Một cách khác để cấu hình Overload là khi ISP cung cấp một hoặc nhiều địa chỉ IP công cộng để cho hệ thống mạng khách hàng sử dụng làm dải địa chỉ chuyển đổi PAT. Cấu hình ví dụ cho tình huống này như sau:
• Xác định địa chỉ nội bộ được phép chuyển đổi là 10.0.0.0/16:

Router (config) # access-list 1 permit 10.0.0.0.0.0.255.255

• Khai báo dải địa chỉ đại diện bên ngoài với tên là nat-pool2, bao gồm các địa
chỉ trong subnet 179.9.8.20/28:

Router (config) # ip nat pool nat-pool2 179.9.8.20 netmask 255.255.255.240

• Thiết lập sự chuyển đổi Overload địa chỉ nội bộ được xác định trong access-list 1 với dải địa chỉ đại diện nat pool2:

Router (config) # ip nat inside source list 1 pool nat-pool2 overload

Hình 9
Xét ví dụ hình 1.1.4.d: địa chỉ nội bộ bên trong được phép chuyển đổi được xác định trong access-list 1 là 192.168.2.0/24 và 192.168.3.0/24. Địa chỉ đại diện bên ngoài là địa chỉ của cổng serial 0, cổng kết nối ra Internet. Như vậy phải toàn bộ địa chỉ bên trong được chuyển đổi PAT với một địa chỉ IP đại diện duy nhất là địa chỉ của cổng kết nối ra Internet, cổng serial 0.
5. Kiểm tra cấu hình PAT
Sau khi NAT đã được cấu hình, chúng ta có thể dùng lệnh clear và show để kiểm tra hoạt động của NAT.

Mặc định, trong bảng chuyển đổi NAT động, mỗi một cặp chuyển đổi địa chỉ sẽ bị xóa đi sau một khoảng thời gian không sử dụng. Với chuyển đổi không sử dụng chỉ số Port thì khoảng thời gian mặc định là 24 giờ. Chúng ta có thể thay đổi khoảng thời gian này bằng lệnh ip nat translation timeout timeout_seconds trong chế độ cấu hình toàn cục.
Các thông tin về sự chuyển đổi có thể được hiển thị bằng các lệnh sau:
Lệnh Giải Thích
Clear ip nat translation * Xóa mọi cặp chuyển đổi địa chỉ động
trong bảng NAT.
Clear ip nat translation inside global-
ip local-ip [outside local-ip global-ip]
Xóa một cặp chuyển đổi địa chỉ động bên trong hoặc cả bên trong và bên ngoài tương ứng với địa chỉ cụ thể được khai báo trong câu lệnh.
Clear ip nat translation protocol inside

global-ip global-port local-ip local-port

[outside local-ip local-port global-ip
global-port]
Xóa một cặp chuyển đổi địa chỉ động
mở rộng.
Show ip nat translations Hiển thị bảng NAT đang hoạt động.
Show ip nat statistics Hiển thị trạng thái hoạt động của NAT.

Router#show ip nat translations
Pro inside global  Inside local   Outside local     Outside global
172.16.131.1       10.10.10.1       ------              ------

Hình 10
Chúng ta có thể dùng lệnh show run để kiểm tra lại các giá trị cần khai báo trong các câu lệnh cấu hình NAT, access-list, interface.
-----------------------------------------
Phần đặc điểm + những vấn đề hạn chế của NAT mình sẽ gửi tới các bạn sau.

!
theo tài liệu CCNA.

Cơ chế NAT - PAT, tìm hiểu, cấu hình (phần 1)

Vấn đề chúng ta  phải hiểu được NAT là gì? Cơ chế NAT có tác dụng gì, hoạt động của NAT như thế nào?
Ở bài viết về Cơ Chế NAT này mình sẽ đi sâu vào tìm hiểu những vấn đề về NAT.
Phần bài viết này trình bày bao gồm các vấn đề về NAT:
- Khái niệm NAT - PAT
- Chia địa chỉ mạng với NAT - PAT
- Đặc điểm của NAT - PAT
- Cấu hình NAT - PAT
- Những vấn đề của NAT - PAT
1. Khái niệm NAT - PAT:
NAT (Network Address Translation) là một cơ chế để tiết kiệm địa chỉ IP đăng ký trong một mạng lớn và giúp đơn giản hóa việc quản lý địa chỉ IP. Khi 1 gói dữ liệu được định tuyến trong 1 thiết bị mạng, thường là firewall hoặc các router biên, địa chỉ IP nguồn sẽ được chuyển đổi từ địa chỉ mạng riêng thành địa chỉ IP công cộng định tuyến được. Điều này cho phép gói dữ liệu được truyền đi trong trong mạng công cộng, ví dụ như Internet. Sau đó, địa chỉ công cộng trong gói trả lời lại được chuyển đổi thành địa chỉ riêng để phát vào trong mạng nội bộ. Một dạng của NAT, được gọi là PAT(Port Address Translation), cho phép nhiều địa chỉ riêng được dịch sang một địa chỉ công cộng duy nhất.
2. Chia địa chỉ với NAT - PAT
2.1 Địa chỉ riêng (Private address)
RFC 1918 dành riêng 3 dải địa chỉ IP sau:
• 1 địa chỉ lớp A: 10.0.0.0/8.
• 16 địa chỉ lớp B: 172.16.0.0 – 172.31.255.255 (172.16.0.0/12).
• 256 địa chỉ lớp C: 192.168.0.0-192.168.255.255 (192.168.0.0/16).
Những địa chỉ trên chỉ dùng cho mạng riêng, mạng nội bộ. Các gói dữ liệu có địa chỉ như trên sẽ không định tuyến được trên Internet. Địa chỉ Internet công cộng phải được đăng ký với một công ty có thẩm quyền Internet, ví dụ như American Registry for Internet Numbers (ARIN) hoặc Réseaux IP Européens (RIPE) và The Regional Internet Registry phụ trách khu vực Châu Âu và Bắc Phi. Địa chỉ IP công cộng còn có thể được thuê từ một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Địa chỉ IP riêng được dành riêng và có thể được sử dụng bởi bất kỳ ai. Điều này có nghĩa là có thể có 2 mạng hoặc 2 triệu mạng sử dụng cùng một địa chỉ mạng riêng. Router trên Internet sẽ không định tuyến các địa chỉ RFC 1918.ISP cấu hình Router biên ngăn không cho các lưu lượng của địa chỉ riêng được phát ra ngoài.
NAT mang đến rất nhiều lợi ích cho các công ty và Internet. Trước đây, khi không
có NAT, một máy tính không thể truy cập Internet với địa chỉ riêng. Bây giờ, sau
khi có NAT, các công ty có thể cấu hình địa chỉ riêng cho một hoặc tất cả các máy
tính và sử dụng NAT để truy cập Internet.
2.2 Giới thiệu NAT - PAT
NAT được thiết kế để tiết kiệm địa chỉ IP và cho phép mạng nội bộ sử dụng địa chỉ IP riêng. Các địa chỉ IP riêng sẽ được chuyển đổi sang địa chỉ công cộng định tuyến được bằng cách chạy phần mềm NAT đặc biệt trên thiết bị mạng. Điều này giúp cho mạng riêng càng được tách biệt và giấu được địa chỉ IP nội bộ.
NAT thường được sử dụng trên Router biên của mạng một cửa. Mạng một cửa là mạng chỉ có một kết nối duy nhất ra bên ngoài. Khi một host nằm trong mạng một cửa muốn truyền dữ liệu cho một host nằm bên ngoài nó sẽ truyền gói dữ liệu đến Router biên giới. Router biên giới sẽ thực hiện tiến trình NAT, chuyển đổi địa chỉ riêng của host nguồn sang một địa chỉ công cộng định tuyến được. Trong thuật ngữ NAT, mạng nội bộ có nghĩa là tập hợp các địa chỉ mạng cần chuyển đổi địa chỉ. Mạng bên ngoài là tất cả các địa chỉ khác còn lại.
Mạng một cửa
Cisco định nghĩa các thuật ngữ NAT như sau:
• Địa chỉ cục bộ bên trong (Inside local address): là địa chỉ được phân phối cho các host bên trong mạng nội bộ. Các địa chỉ này thường không phải là địa chỉ được cung cấp bởi InterNIC (Internet Network Information Center)hoặc bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet. Địa chỉ này thường là địa chỉ riêng RFC 1918.
• Địa chỉ toàn cục bên trong (Inside global address): là địa chỉ IP hợp pháp được cung cấp bởi InterNIC hoặc bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet. Địa chỉ này đại diện cho một hoặc nhiều địa chỉ nội bộ bên trong đối với thế giới bên ngoài.
• Địa chỉ cục bộ bên ngoài (Outside local address): là địa chỉ riêng của host nằm bên ngoài mạng nội bộ.
• Địa chỉ toàn cục bên ngoài (Outside global address): là địa chỉ công cộng hợp pháp của host nằm bên ngoài mạng nội bộ
Hình 2: Host nội bộ 10.0.0.3 muốn gửi gói dữ liệu cho một host nằm ngoài 128.23.2.2. Gói dữ liệu được gửi tới router biên giới RTA.
Hình 3: RTA nhận thấy gói dữ liệu này đươc gửi ra ngoài internet nên nó thực hiên tiến trình NAT, chuyến đổi địa chỉ nguồn 10.0.0.3 thành địa chỉ công cộng là 179.9.8.80. Sauk hi thực hiện NAT xong, gói dữ liệu từ RTA đi ra sẽ có địa chỉ nguồn là một địa chỉ công cộng hợp pháp 179.9.8.80.
Hình 4: Sau đó server 128..23.2.2 có thể gửi lại một gói trả lời. Khi đó gói trả lời sẽ có địa chỉ đích là 179.9.8.80.
Hình 5: RTA nhận thấy gói dữ liệu này được gửi từ bên ngoài vào trong mạng nội bộ. RTA sẽ tìm trong bảng NAT để ánh xạ từ địa chỉ đích công cộng sang địa chỉ riêng tương ứng. Sau khi thực hiên NAT xong, gói dữ liệu từ RTA phát vào trong mạng nội bộ sẽ có địa chỉ đích là địa chỉ riêng của host đích 10.0.0.3.
3. Đặc điểm của NAT và PAT
Chuyển đổi NAT rất hữu ích cho nhiều mục đích khác nhau và có thể chuyển đổi động hoặc cố định. NAT cố định được thiết kế để ánh xạ một-một, từ một địa chỉ nội bộ sang một địa chỉ công cộng tương ứng duy nhất. Điều này rất tốt đối với những host cần phải có địa chỉ nhất định để truy cập từ Internet. Những host này có thể là các server toàn hệ thống hoặc các thiết bị mạng.

NAT động được thiết kế để ánh xạ một địa chỉ IP riêng sang một địa chỉ công cộng một cách tự động. Bất kỳ địa chỉ IP nào nằm trong dải địa chỉ IP công cộng đã được định trước đều có thể được gán cho một host bên trong mạng. Overloading hoặc PAT có thể ánh xạ nhiều địa chỉ IP riêng sang một địa chỉ IP công cộng vì mỗi địa chỉ riêng được phân biệt bằng số port.

PAT sử dụng số port nguồn cùng với địa chỉ IP riêng bên trong để phân biệt khi chuyển đổi. Số port được mã hóa 16 bit. Do đó có tới 65.536 địa chỉ nội bộ có thể được chuyển đổi sang một địa chỉ công cộng. Thực tế thì số lượng port có thể gán cho một địa chỉ IP là khoảng 4000 port. PAT sẽ cố gắng giữ nguyên số port nguồn ban đầu. Nhưng nếu số port này đã bị sử dụng thi PAT sẽ lấy số port còn trống đầu tiên trong các nhóm port 0-511, 512-1023, 1024-65535.

Khi không còn số port nào còn trống và vẫn còn địa chỉ IP công cộng khác đã được cấu hình thì PAT sẽ chuyển sang địa chỉ IP công cộng kế tiếp và bắt đàu xác định số port nguồn như trên. Quá trình này sẽ được thực hiện cho đến khi nào hết số port và địa chỉ IP công cộng còn trống.
NAT cung cấp những lợi điểm sau:
• Không cần phải gán địa chỉ IP mới cho từng host khi thay đổi sang một ISP mới. Nhờ đó có thể tiết kiệm được thời gian và tiền bạc.
• Tiết kiệm địa chỉ thông qua ứng dụng ghép kênh cấp độ port. Với PAT, các host bên trong có thể chia sẻ một địa chỉ IP công cộng để giao tiếp với bên ngoài. Với cách cấu hình này, chúng ta cần rất ít địa chỉ công cộng, nhờ đó có thể tiết kiệm địa chỉ IP.
• Bảo vệ mạng an toàn vì mạng nội bộ không để lộ địa chỉ và cấu trúc bên trong ra ngoài.
4.  Cấu hình NAT - PAT
4.1 Chuyển đổi cố định
Để cấu hình chuyển đổi cố định địa chỉ nguồn bên trong, chúng ta cấu hình các bước như sau:

Bước Thực hiện Ghi chú
1 Thiết lập mối quan hệ chuyển đổi giữa địa chỉ nội bộ bên trong và địa chỉ đại diện bên ngoài

Router (config) # ip nat inside
source static local-ip global-ip
Trong chế độ cấu hình toàn cục, bạn dùng câu lệnh 
no ip nat inside source static
để xóa sự chuyển đổi địa chỉ cố định.
2 Xác định cổng kết nối vòa mạng bên trong.
Router(config) # interface type number
Sau khi gõ lệnh interface, dấu nhắc của dòng lệnh sẽ chuyển từ (config) # sang (config-if) #
3 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối vào mạng nội bộ bên trong.
Router (config-if) # ip nat inside
4 Thóat khỏi chế độ cấu hình cổng hiện tại.
Router (config-if) # exit
5 Xác định cổng kết nối ra mạng công cộng bên ngoài.
Router (config) # interface type number
6 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối ra mạng công cộng bên ngoài.
Router (config-if) # ip nat outside


Hình 6: Sự chuyển đổi địa chỉ sẽ được thưc hiện giữa hai cổng inside và outside
Hình 7: Cấu hình NAT chuyển đổi cố định từ địa chỉ 10.1.1.2 sang 192.168.1.2. Khi có một gói dữ liệu từ host 10.1.1.2 được gửi ra ngoài internet,router GW sẽ chuyển đổi địa chỉ nguồn 10.1.1.2 của gói dữ liệu sang địa chỉ 192.168.1.2 trước khi phát gói ra cổng s0.
Xem tiếp phần 2

Cấu hình OSPF - OSPF routing - Định tuyến OSPF

1.Khái niệm OSPF
- OSPF là giao thức định tuyến dạng Link-State dựa trên chuẩn mở được phát triển để thay thế phương thức Distance Vector (RIP). OSPF phù hợp với mạng lớn, có khả năng mở rộng, không bị loop trong mạng.
- Ưu điểm của OSPF:
+ Tốc độ hội tụ nhanh.
+ Hỗ trợ mạng con (VLSM).
+ Có thể áp dụng cho mạng lớn.
+ Chọn đường theo trạng thái đường link hiệu quả hơn Distance Vector.
+ Đường đi linh hoạt.
+ Hỗ trợ xác thực (Authenticate).
Trong 1 hệ thống dùng distance vector (RIP) thì một mạng đích quá 15 router thì không thể đến được. Điều này làm kích thước mạng dùng RIP nhỏ, khả năng mở rộng kém. OSPF thì không bị giới hạn về kích thước, tăng khả năng mở rộng.
- OSPF có thể cấu hình theo nhiều vùng (area), bằng cách này có thể giới hạn lưu thông trong từng vùng. Thay đổi vùng này không ảnh hưởng đến vùng khác . Do vậy khả năng mở rộng rất cao
2. Đặc điểm của OSPF
- Sử dụng vùng (area) để giảm yêu cầu về CPU, bộ nhớ của router OSPF cũng như lưu lượng định tuyến và có thể xây dựng hierarchical internetwork topologies (Mạng phân cấp).
- Là giao thức định tuyến dạng lớp nên hỗ trợ được VLSM và discontigous network (Mạng không liên tục).
- Sử dụng địa chỉ multicast 224.0.0.5 (all SPF router) 224.0.0.6 (DR và BDR router) để gửi các thông điệp Hello và Update.
- Có khả năng hỗ trợ chứng thực dạng plain text và dạng MD5
- Có khả năng hỗ trợ loại hình dịch vụ (Type of Service).
3. Câu lệnh và cách cấu hình
- Định nghĩa OSPF là giao thức định tuyến IP
Router(config)#router ospf process-id
- Gán mạng tới một khu vực OSPF cụ thể
Router(config-router)#network address mask area area-id
- Kiểm tra xác nhận OSPF đã được cấu hình
Router#show ip protocols
- Hiển thị tất cả các tuyến đường của router
Router#show ip route
- Diện tích hiển thị ID và thông tin kề
Router#show ip ospf interface
- Hiển thị OSPF-Router hàng xóm thông tin về một cơ sở cho mỗi giao diện
Router#show ip ospf neighbor
Ví Dụ
Cách đặt Ip cho interface mình không trình bày nữa, mình chỉ trình bày ví dụ cơ bản này.
OSPF
 Các bạn có thể xem thêm
Cấu hình EIGRP
Cấu hình IGRP
Cấu hình RIP v1&v2
Cấu hình Static route - Định tuyến tĩnh

Chúc Các Bạn Học Tập Tốt

Cấu hình EIGRP - EIGRP config - EIGRP routing

Phát triển dựa trên cơ sở của IGRP
Lý thuyết về EIGRP
1. Giới thiệu
- EIGRP là giao thức riêng cảu Cisco, ra đời vào năm 1994, được phát triển từ giao thức IGRP.
    EIGRP có hỗ trợ định tuyến liên miền không theo lớp địa chỉ (CIDR - Classless interdomain routing) và cho phéo người thiết kế mạng tối ưu bằng giao thức địa chỉ bằng VLSM. So với IGRP, EIGRP có thời gian hội tự nhanh hơn, có khả năng mở rộng tốt hơn, và khả năng chống loop cao hơn.
EIGRP còn thay thế được cho giao thức Novell routing infomation protocol (Novell RIP) và Apple Talk routing table maintenance Protocol (RTMP) để phục vụ tốt cho cả 2 mạng IPX và Apple Talk
EIGRP còn được xem là giao thức lai vì nó kết hợp các ưu điểm của định tuyến theo vecto và định tuyến theo đường liện kết
   Những ưu điểm tốt nhất của OSPF như  thông tin cập nhật, phát hiện router láng giềng...được đưa vào EIGRP. Tuy nhiên cấu hình EIGRP lại đơn giản hơn OSPF
==> EIGRP là 1 sự lựa chọn lý tưởng cho các mạng lớn, đa giao thức được xây dựng dựa trên các Cisco router
2. Đặc điểm EIGRP
- EIGRP hoạt động khác với IGRP. Về bản chất nó là 1 giao thức định tuyến theo vecto khoảng cách nâng cao nhưng khi cập nhật và bảo tì thông tin láng giềng, thông tin định tuyến thì nó lại theo trạng thái đường liên kết
- Tốc độ hội tụ nhanh
- Sử dụng băng thông hiệu quả
- Có hỗ trợ VLFM ( Variable - Length Subnet Mask ) và CIDR ( Classless Interdomain Routing )
- Hỗ trợ cho nhiều giao thức mạng khác nhau
- Không phụ thuộc vào giao thức định tuyến
( Nếu tìm hiểu kĩ hơn thì các bạn tìm hiểu thêm về thuật toán của EIGRP )
3. So sánh EIGRP và IGRP
- Số liệu tương tự
- Tương tự cân bằng tải
- Cải thiện thời gian hội tụ
- Giảm chi phí mạng
4. Cấu hình
- Câu lệnh
+ Định nghĩa EIGRP là giao thức định tuyến IP
Router(config)#router eigrp autonomous-system
+ Lựa chọn mạng tham gia vào mạng
Router(config-router)#network network-number
+ Hiển thị thông tin láng giềng
Router#show ip eigrp neighbors
+ Hiển thị địa chỉ IP EIGRP có cấu trúc liên kết
Router#show ip route eigrp
+ Hiển thị các thông số và trạng thái hiện tại của quá trình hoạt động giao thức định tuyến
Router#show ip protocols
+ Hiển thị số lượng các gói tin IP EIGRP được gửi và nhận
Router#show ip eigrp traffic
Dưới đây là hình ảnh chi tiết về cách cấu hình EIGRP
 Trên đây mình đã trình bày cơ bản về EIGRP


Chúc các bạn học tập tốt

Cấu hình IGRP - IGRP config - Định tuyến động

Tiếp theo của Dynamic routing dưới đây là cấu hình IGRP
1. Giới thiệu IGRP
IGRP là một giao thức định tuyến nội và định tuyến theo vectơ khoảng cách.
Giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách chọn lựa đường đi bằng cách so sách vectơ khoảng cách. Router chạy giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách thực hiện bảng định tuyến theo định kỳ cho các router láng giềng. Dựa vào thông tin cập nhật, router thực hiện có 2 nhiệm vụ sau:
- Xác định mạng đích mới.
- Cập nhật sự cố về đường đi trên mạng. IGRP là giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách do Cisco phát triển nên. IGRP thực hiện cập nhật theo chu kỳ 90 giây / lần và chỉ gửi thông tin cập nhật trong phạm vi 1 hệ tự quản.
IGRP sử dụng 1 số kĩ thuật để tăng tính ổn định trong hoạt động định tuyến của nó như: Holdown, Split horizon, Poison reverse...
- Thời gian holddown được sử dụng để trách cho router cập nhật những thông tin được phát ra do chu kỳ cập nhật nhưng lại là những thông tin cũ , chưa được cập nhật mới.
- Split horizons là nguyên tắc giúp cho router tránh bị lặp vòng bằng cách ngăn không cho router gửi lại những thông tin cập nhật một hướng mà nó vừa nhận được từ chính hướng đó.
- Poison reverse có thể tránh được nhiều vòng lặp
- Thời gian invalaid cho biết trong khoảng thời gian bao lâu thì router vẫn thực hiện gửi thông tin cập nhật bình thường về một đường nào đó trước khi xác nhận chắc chắn là con đường đó không còn sử dụng được nữa.
- Flush timer (thời gian xóa) là khoảng thời gian mà router phải chờ trước khi thật sự xóa một con đường trong bảng định tuyến.

2. Đặc điểm
- Khả năng thích ứng với các cấu trúc mạng phức tạp và không xác định
- Khả năng linh hoạt với các đặc tính băng thông và độ trễ khác nhau.
- Khả năng mở rộng cho hệ thống mạng lớn
Mặc định thì IGRP sử dụng băng thông và độ trễ làm thông số định tuyến. Ngoài ra IGRP còn có thể cấu hình để sử dụng nhiều thông số khác để định tuyến
3. Cấu hình
Về cơ bản, các câu lệnh trong định tuyến động tương đối giống nhau. IGRP ra đời sau phiên bản RIP, nó khắc phục được nhược điểm của RIP
  •  Định nghĩa IGRP là giao thức định tuyến IP Router(config)#router igrp autonomous-system
  • Lựa chọn mạng tham gia Router(config-router)#network network-number
  • Các lệnh kiểm tra và xử lí lỗi sai thể hiện trong IGRP Router#show ip protocols
    Router#show ip route
    Router#show ip igrp transactions
    Router#debug ip igrp events
    Router#debug ip igrp transactions
    Router#ping
    Router#Traceroute
  • Ngoài ra còn 1 số lệnh kiểm tra thông số của IGRP Router#show interface interface
    Router#show running-config
    Router#show running-config interface interface
    Router#show running-config | begin interface interface
    Router#show running-config | begin igrp
    Router#show ip protocols
Ví dụ: Để kiểm tra xem cổng Ethernet đã được cấu hình đúng chưa thì bạn dùng lệnh Router#show interface f0/0
------------------------------------------------------------------------------------
Xem static route để hiểu thêm về cách cấu hình interface
Mong được chia sẻ kiến thức cùng các bạn

Cấu hình RIP ( v1 & v2 ) - RIP routing (v1 & v2) - Configuring RIP

Cấu hình RIP ( v1 & v2 ) - RIP routing (v1 & v2) - Configuring RIP - version 1 - version 2
Như đã giới thiệu ở phần dynamic routing. Cấu hình RIP nằm trong Dynamic routing. Về cấu hình RIP trong bài viết này cũng xin trình bày 1 số vẫn đề sau:
1. Tiến trình của RIP
IP RIP được mô tả chi tiết trong 2 văn bản. Văn bản đầu tiên là RFC1058 và văn bản thứ 2 là Tiêu chuẩn Internet(STD)56.
RIP được phát triển trong nhiều năm bắt đầu từ phiên bản 1 (RIPv1)
RIP chỉ là giao thức định tuyến theo lớp địa chỉ cho đến phiên bản 2(RIPv2)
RIP trở thành giao thức định tuyến không theo lớp địa chỉ.
RIPv2 có những ưu điểm hơn như sau:
- Cung cấp thêm nhiều thông tin định tuyến hơn.
- Có cơ chế xác minh giữa các router khi cập nhật để bảo mật cho bảng định tuyến
- Có hỗ trợ VLSM(variable Length Subnet Masking-Subnet mask có chiều dài khác nhau)
RIP tránh định tuyến lặp vòng đếm đén vô hạn bằng cách giới hạn số lượng hop tối đa cho phép từ máy gửi đến máy nhận, số lương hop tối đa cho mỗi con đường là 15. Đối với các con đường mà router nhận được từ thông tin cập nhật của router láng giềng, router sẽ tăng chỉ số hop lên 1 vì router xem bản thân nó cũng là 1 hop trên đường đi. Nếu sau khi tăng chỉ số hop lên 1 mà chỉ số này lớn hơn 15 thì router sẽ xem như mạng đích không tương ứng với con đương này không đến được. Ngoài ra, RIP cũng có đặc tính tương tự như các giao thức định tuyến khác
* CÁC ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA RIP
+ Là giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách.
+ Thông số định tuyến là số lương hop.
+ Nếu gói dữ liệu đến mạng đích có số lượng hop lớn hơn 15 thì gói dữ liệu đó sẽ bị huỷ bỏ.
+ Chu kỳ cập nhật mặc định là 30 giây.
2. Cấu hình RIP
Lệnh router rip dùng để khởi động RIP. Lênh network dùng để khai báo những cổng giao tiếp nào của router được phép chạy RIP trên đó. Từ đó RIP sẽ bắt đầu gửi và nhận thông tin cập nhật trên các cổng tương ứng RIP cập nhật thông tin định tuyến theo chu kỳ. Khi router nhận được thông tin cập nhật có sự thay đổi nào đó thì nó sẽ cập nhật thông tin mới vào bảng định tuyến. Đối với những con đường tới mạng đích mà router học được từ router láng giềng thì nó sẽ tăng chỉ số hop lên 1 địa chi nguồn của thông tin cập nhật này sẽ là địa chỉ trạm kế tiếp RIP chỉ chon một con đường tốt nhất đến mạng đích, tuy nhiên nó cũng có thể sử dụng nhiều con đường có chỉ số bằng nhau đến cùng 1 đích.
Chúng ta có thể cấu hình cho RIP thực hiên cập nhật tức thời khi cấu trúc mạng thay đổi bằng lệnh ip rip triggered Lệnh này chỉ áp dụng cho cổng serial của router. Khi cấu trúc mạng thay đổi, router nào nhận biết được sự thay đổi đầu tiên sẽ cập nhật vào bảng định tuyến của nó trước, sau đó nó lập tức gửi thông tin cập nhật cho các router khác để thông báo về sự thay đổi đó. Hoạt động này là cập
nhật tức thời va nó xảy ra hoàn toàn độc lập với cập nhật đinh kỳ.
Câu lệnh cấu hình RIP
Router(config)#router rip – khởi động giao thức định tuyến RIP.
Router(config)#version - Chọn version 1 or 2 của RIP
Router(config- router)#network network-number - Khai báo các mạng mà RIP được phép chạy trên đó
Ví dụ về RIP
 - chọn RIP làm giao thức định tuyến cho Router
A(config)#router rip
- Khai báo mạng kết nối trực tuyến vào Router
A(config- router)#network 172.16.0.0
A(config- router)#network 10.0.0.0

Để kiểm tra phương thức cấu hình và các thông tin liên quan ta dùng lệnh
A#show ip protocols
A#show ip route
A#debug ip rip

Ngoài ra để kiểm tra cấu hình RIP còn 1 số lệnh khác
Show interface interface
Show ip interface interface.
Show running –config


Bạn tham khảo bài viết cấu hình static route để tham khảo các câu lệnh cấu hình interface
Các bài viết Dynamic routing liên quan: ( đang cập nhật )

Chúc các bạn học tập tốt

Định tuyến động - Dynamic routing - Dynamic route

Lý thuyết về Dynamic routing và các cấu hình cơ bản
1. Giới thiệu
- K/n Dynamic Routing: Định tuyến động chiếm ưu thế trên mạng Internet ngày nay. Các đường đi tự động được cập nhật bởi router. Đường đi đến đích có tính linh hoạt
- Các kiểu định tuyến động:
+ IS-IS(Intermediate System-to-Intermediate System )
+ RIP(Routing Information Protocol)
+ IGRP(Interior Gateway Routing Protocol)
+ EIGRP(Enhanced IGRP)
+ OSPF(Open Shortest Path First)
+ BGP (Border Gateway Protocol)
2. Thuật toán tìm đường
2.1 Distance Vector routing ( Định tuyến theo vector khoảng cách )
Thuật toán vectơ khoảng cách (hay còn gọi là thuật toán Bellman-Ford)yêu cầu mỗi router gửi một phần hoặc toàn bộ bảng định tuyến cho các router láng giềng kết nối trực tiếp với nó .Dựa vào thông tin cung cấp bởi các router láng giềng ,thuật toán vectơ khoảng cách sẽ lựa chọn đường đi tốt nhất .

Sử dụng các giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách thường tốn ít tài nguyên của hệ thống nhưng tốc độ đồng bộ giữa các router lại chậm và thông số được lựa chọn đường đi có thể không phù hợp với những hệ thống mạng lớn. Chủ yếu các giao thức định tyến theo vectơ khoảng cách chỉ xác định đường đi bằng
khoảng cách (số lượng hop) và hướng đi (vectơ) đến mạng đích.Theo thuật toán này ,các router sẽ trao đổi bảng định tuyến với nhau theo định kỳ .Do vậy ,loại định tuyến này chỉ đơn giản là mỗi router chỉ trao đổi bảng định tuyến với các router láng giềng của mình .Khi nhận được bảng định tuyến từ router láng giềng ,router sẽ lấy con đường nào đến mạng đích có chi phí thấp nhất rồi cộng thêm khoảng cách của mình vào đó thành một thông tin hoàn chỉnh về con đường đến mạng đích với hướng đi ,thông số đường đi từ chính nó đến đích rồi đưa vào bảng định tuyến đó gửi đi cập nhật tiếp cho các router kế cận khác .RIP và IGRP là 2 giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách . ( RIP ver1 & ver2, IGRP & EIGRP )

Chuyển bảng định tuyến cho router láng giềng theo định kỳ và tính lại vectơ khoảng cách

2.2 Link State routing ( trạng thái đường liên kết )  
Thuật toán chọn đường theo trạng thái đường liên kết (hay còn gọi là thuật toán chọn đường ngắn nhất ) thực hiện trao đổi thông tin định tuyến cho tất cả các router khi bắt đầu chạy để xây dựng một bản đồ đầy đủ về cấu trúc hệ thống mạng. Mỗi router sẽ gửi gói thông tin tới tất cả các router còn lại. Các gói này mang thông tin về các mạng kết nối vào router .Mỗi router thu thập các thông tin này từ tất cả các router khác để xây dựng một bản đồ cấu trúc đầy đủ của hệ thống mạng. Từ đó router tự tính toán và chọn đường đi tốt nhất đến mạng đích để đưa lên bảng định tuyến .Sau khi toàn bộ các router đã được hội tụ thì giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết chỉ sử dụng gói thông tin nhỏ để cập nhật ,về sự thay đổi cấu trúc mạng chứ không gửi đi toàn bộ bảng định tuyến .Các gói thông tin cập nhật này được truyền đi cho tất cả router khi có sự thay đổi xảy ra, do đó tốc độ hội tụ nhanh hơn so với giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách,nên giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết ít bị lặp vòng hơn .Mặc dù các giao thức loại này ít bị lỗi về định tuyến hơn nhưng lại tiêu tốn nhiều tài nguyên hệ thống hơn .Do đó chúng mắc tiền hơn nhưng bù lại chúng có khả năng mở rộng hơn so với giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách .
Khi trạng thái của một đường liên kết nào đó thay đổi thì gói quảng bá trạng thái đường liên kết LSA được truyền đi trên khắp hệ thống mạng .Tất cả các router đều nhận được gói thông tin này và dựa vào đó để điều chỉnh lại việc định tuyến của mình .Phương pháp cập nhật như vậy tin cậy hơn ,dễ kiểm tra hơn và tốn ít băng thông đường truyền hơn so với kiểu cập nhật của vectơ khoảng cách .OSPF và IS –IS là 2 giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết. 
Trên đây là sơ lược về Dynamic routing. Về phần tài liệu tham khảo các bạn có thể FOLLOW vào blog mình sẽ gửi qua.
 ==>> xem cấu hình RIP (v1 & v2)
==>> Xem cấu hình IGRP  
==>> Xem cấu hình EIGRP
==>> Xem cấu hình OSPF

Cấu hình VLAN - trunk " Vlan routing "

Bài viết này mình xin giới thiệu cơ bản lý thuyết về mạng VLAN, cách cấu hình mạng VLAN cơ bản, Cấu hình Vlan trungking.
 Trước hết mình giới thiệu về lý thuyết
VLAN là gì?
 hiểu VLAN là 1 mạng ảo. Về mặt kỹ thuật, VLAN là một miền quảng bá được tạo bởi các switch. Bình thường thì router đóng vai trò tạo ra miền quảng bá. Đối với VLAN, switch có thể tạo ra miền quảng bá.
CCNA-network visualizer 6.0
Việc này được thực hiện khi bạn - quản trị viên - đặt một số cổng switch trong VLAN ngoại trừ VLAN 1 - VLAN mặc định. Tất cả các cổng trong một mạng VLAN đơn đều thuộc một miền quảng bá duy nhất.

Vì các switch có thể giao tiếp với nhau nên một số cổng trên switch A có thể nằm trong VLAN 10 và một số cổng trên switch B cũng có thể trong VLAN 10. Các bản tin quảng bá giữa những máy tính này sẽ không bị lộ trên các cổng thuộc bất kỳ VLAN nào ngoại trừ VLAN 10. Tuy nhiên, tất cả các máy tính này đều có thể giao tiếp với nhau vì chúng thuộc cùng một VLAN. Nếu không được cấu hình bổ sung, chúng sẽ không thể giao tiếp với các máy tính khác nằm ngoài VLAN này.

VLAN có cần thiết không?

Có một điều quan trọng mà tôi cần nhấn mạnh, đó là bạn không cần cấu hình một mạng LAN ảo trừ khi mạng máy tính của bạn quá lớn và có lưu lượng truy cập quá nhiều. Nhiều khi người ta dùng VLAN chỉ đơn giản vì lý do mạng máy tính mà họ đang làm việc đã sử dụng chúng rồi.
Thêm một vấn đề quan trọng nữa, đó là trên switch Cisco, VLAN được kích hoạt mặc định và tất cả các máy tính đã nằm trong một VLAN. VLAN đó chính là VLAN 1. Bởi thế mà theo mặc định, bạn có thể sử dụng tất cả các cổng trên switch và tất cả các máy tính đều có khả năng giao tiếp với nhau.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Về Phần Demo cấu hình VLAN - trunk thì mình xin trình bày 1 mô hình đơn giản của 1 công ty với 3 phòng ban: kinhdoanh, ki thuat, ketoan.
Mô hình lab yêu cầu : chỉ các host trong cùng 1 phòng mới Ping thấy nhau. Tất cả các host của các phòng đều Ping được host A ( môi trường ngoài )
Mô hình
Như vậy, mình sẽ phải cấu hình VLAN cho Switch B và Switch C
Để dễ hiểu thì mình cấu hình đặt VLAN cho 2 Switch trước, sau đó mình sẽ cấu hình đặt các cổng VLAN.
1. Đặt VLAN
  - Trên Switch B:

Switch>en
Switch#conf t
Switch(config)hostname WB
WB(config)#exit
WB#vlan database
WB(vlan)#vlan 2 name kinhdoanh
WB(vlan)#vlan 3 name kithuat
WB(vlan)#vlan 4 name ketoan
WB(vlan)#exit
WB#conf t
WB(config)#vtp domain ctyA
WB(config)#vtp mode server
WB(config)#int f0/10
WB(config-if)#switchport mode trunk
WB(config-if)#exit

- Trên Switch C

Switch>en
Switch#conf t
Switch(config)hostname WC
WC(config)#vtp domain ctyA
WC(config)#vtp mode client
WC(config)#int f0/10
WC(config-if)#switchport mode trunk
WC(config-if)#exit

2. Đặt vào các cổng VLAN
- Trên Switch B

WB>en
WB#conf t
WB(config)#int f0/1
WB(config-if)#switchport mode access
WB(config-if)#switchport access vlan 2
WB(config-if)#exit
WB(config)#int f0/2
WB(config-if)#switchport mode access
WB(config-if)#switchport access vlan 3
WB(config-if)#exit
WB(config)#int f0/3
WB(config-if)#switchport mode access
WB(config-if)#switchport access vlan 4
WB(config)#exit

- Trên Switch A, C (Giống Switch B)
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Còn vấn đề các máy của các phòng ban ping thấy host A thì mình khỏi trình bày nhé. Cái này chắc ai bắt đầu học về router thì cũng biết !!!

Chúc các bạn học tập tốt!!!

cấu hình Static routing - định tuyến tĩnh

Bài viết này mình xin hướng dẫn cấu hình Static route. Trước tiên mình xin giới thiệu sơ qua về lí thuyết Static Route.
1. Giới thiệu định tuyến tĩnh
Đối với định tuyến tĩnh các thông tin về đường đi phải do người quản trị mạng nhập cho router .Khi cấu trúc mạng có bất kỳ thay đổi nào thì chính người quản trị mạng phải xoá hoặc thêm các thông tin về đường đi cho router .Những loại đường đi như vậy gọi là đường đi cố định .Đối với hệ thống mạng lớn thì công việc bảo trì mạng định tuyến cho router như trên tốn rất nhiều thời gian .Còn đối với hệ thống mạng nhỏ ,ít có thay đổi thì công việc này đỡ mất công hơn .Chính vì định tuyến tĩnh đòi hỏi người quản trị mạng phải cấu hình mọi thông tin về đường đi cho router nên nó không có được tính linh hoạt như định tuyến động .Trong những hệ thống mạng lớn ,định tuyến tĩnh thường được sử dụng kết hợp với giao thức định tuyến động cho một số mục đích đặc biệt.
2. Hoạt động của định tuyến tĩnh
Hoạt động của định tuyến tĩnh có thể chia ra làm 3 bước như sau:
+ Đầu tiên ,người quản trị mạng cấu hình các đường cố định cho router
+ Router cài đặt các đường đi này vào bảng định tuyến
+ Gói dữ liệu được định tuyến theo các đường cố định này
Trong hình 1 và 2 là 2 câu lệnh mà người quản trị của router Hoboken cấu hình đường cố định cho router đến mạng 172.16.1.0/24 và 172.16.5.0/24 .Ở hình 1,câu lệnh này chỉ cho router biết đường đến mạng đích đi ra bằng cổng giao tiếp nào .Còn ở hình 2 ,câu lệnh này chỉ cho router biết địa chỉ IP của router kế tiếp là gì để đến được mạng đích .Cả 2 câu lệnh đều cài đặt đường cố định vào bảng định tuyến của router Hoboken. Điểm khác nhau duy nhất giữa 2 câu lệnh này là chỉ số tin cậy của 2 đường cố định tương ứng trên bảng định tuyến của router sẽ khác nhau.
Static routing, dinh tuyen tinh, câu lệnh cấu hình định tuyến tĩnh, Demo static route

Chỉ số tin cậy là một thông số đo lường độ tin cậy của một đường đi .Chỉ số này càng thấp thì độ tin cậy càng cao .Do đó ,nếu đến cùng một đích thì con đường nào có chỉ số tin cậy thấp hơn thì đường đó được vào bảng định tuyến của router trước. Trong ví dụ trên,đường cố định sử dụng địa chỉ IP của trạm kế tiếp sẽ có chỉ số tin cậy mặc định là 1,còn đường cố định sử dụng cổng ra thì có chỉ số tin cậy mặc định là 0 .Nếu bạn muốn chỉ định chỉ số tin cậy thay vì sử dụng giá trị mặc định thì bạn thêm thông số này vào sau thông số về cổng ra / địa chỉ IP trạm kế của câu lệnh .Giá trị của chỉ số này nằm trong khoảng từ 0 đến 255.
Waycross(config)# ip router 172.16.3.0 255.255.255.0 172.16.4.1.130
Nếu router không chuyển được gói ra cổng giao tiếp đã được cấu hình thì có nghĩa là cổng giao tiếp đang bị đóng, đường đi tương ứng cũng sẽ không được đặt vào bảng định tuyến .
3. Demo cấu hình định tuyến tĩnh
*+* Đinh tuyến tĩnh (static route)
Sơ đồ bài Demo mình xin trình bày như hình vẽ sau:
Mô hình định tuyến tĩnh, Demo static route
Mô hình triển khai
Để dễ hiểu mình cấu hình theo các bước sau:
3.1. Đặt IP cho các cổng interface
- Đối với Router A

Router>enable                                viết tắt là en
Router# config terminal                        viết tắt là conf t
Router(config)#hostname RA
RA(config)#interface f0/0                      viết tắt là int f0/0
RA(config-if)# ip address 10.1.1.1 255.0.0.0
RA(config-if)#exit
RA(config)#interface s0/0
RA(config-if)#ip address 172.16.1.1 255.255.0.0
RA(config-if)#no shutdown
RA(config-if)#exit

-Đối với RouterB
Router>en
Router# conf t
Router(config)#hostname RB
RB(config)#interface f0/0
RB(config-if)# ip address 192.168.1.1 255.255.255.0
RB(config-if)#exit
RB(config)#int s0/0
RB(config-if)#ip address 172.16.1.2 255.255.0.0
RB(config-if)#no shutdown
RB(config-if)#clock rate 64000
RB(config-if)#exit
RB(config)#int s0/1
RB(config-if)#ip address 11.1.1.1 255.0.0.0
RB(config-if)#no shutdown
RB(config-if)#clock rate 64000
RB(config-if)#exit


RouterB có 1 điểm lưu ý đó là " RouterB đóng vai trò nhà cung cấp mạng" nên sẽ có đặt xung nhịp clock rate 64000 ( clock rate để đảm bảo tốc độ xung nhịp cho truyền dữ liệu. Tốc độ xung nhịp này do DCE cấp )
-Đối với RouterC
Router>en
Router# conf t
Router(config)#hostname RC
RC(config)#int f0/0
RC(config-if)# ip address 173.16.1.1 255.255.0.0
RC(config-if)#exit
RC(config)#int s0/0
RC(config-if)#ip address 11.1.1.2 255.0.0.0
RC(config-if)#no shutdown
RC(config-if)#exit


Xong bước cấu hình địa chỉ IP cho các interface.
3.2. Cấu hình đường đi cho route (static route)
Các bạn thấy ở con RouterA có 3 lớp mạng mà nó chưa đi đến được đó là ( next hop )
11.0.0.0
192.168.1.0
173.16.0.0
Như vậy các bạn sẽ phải chỉ đường đi cho RA tới được 3 mạng đó

RA(config)# ip route 11.0.0.0 255.0.0.0 172.16.1.2
RA(config)# ip route 192.168.1.0 255.255.255.0 172.16.1.2
RA(config)# ip route 173.16.0.0 255.255.0.0 172.16.1.2

Tương tự RouterB có 2 lóp mạng mà nó chưa đi đến được đó là ( next hop )
10.0.0.0
173.16.0.0
RB(config)# ip route 10.0.0.0 255.0.0.0 172.16.1.1
RB(config)# ip route 173.16.0.0 255.255.0.0 11.1.1.2

RouterC tương tự RouterA. Có 3 lớp mạng trong mô hình mà nó chưa hiểu (next hop )
172.16.0.0
192.168.1.0
10.0.0.0
RC(config)# ip route 172.16.0.0 255.255.0.0 11.1.1.1
RC(config)# ip route 192.168.1.0 255.255.255.0 11.1.1.1
RC(config)# ip route 10.0.0.0 255.0.0.0 11.1.1.1

Để xem địa chỉ IP các cổng của router và bước đi của nó các bạn dùng lệnh
show ip route
*+* Định tuyến tĩnh mặc định (static default route)
   Với dạng mặc định như thế này thì đơn giản hơn rất nhiều. Các bạn chi cần route cho lớp mạng bạn cần đi đến mặc định là 0.0.0.0 0.0.0.0. Ví dụ trong trường hợp này mình sẽ route như sau:
Trên RA
RA(config)# ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 172.16.1.2

Trên RB đóng vai trò là Router nhà cung cấp nên ta không để mặc định

Trên RC
RC(config)# ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 11.1.1.1

Đối với các HostA, HostB, HostC khi các bạn đặt địa chỉ IP các bạn trỏ Defalt Gateway về cổng F0/0 của con router đó
Bài viết mình chưa trình bày tới hạn chế của static route

Chúc các bạn học tập tốt !!!